Mô tả: 30cm. Chim trưởng thành: Phần trên cơ thể, sườn và hai bên có nhiều vảy màu đen nhỏ; trên cánh không có điểm đen; ngực có dải màu nâu tối; ngực trên có dải màu nâu ô liu hoặc hung tối (màu gụ); ngực dưới và bụng trên nâu sẫm; lông bao tai nâu ôiu đến nâu hạt dẻ. Chân màu vàng đến xanh.
Phân loại về loài này còn nhiều vấn đề cần thảo luận với nhiều loài phụ khác nhau bao gồm:
Arborophila chloropus chloropus - phân bố ở Nam Trung Quốc (tỉnh Yunan) đến Myanmar và Thái Lan. Arborophila chloropus peninsularis - phân bố vùng Tây Nam Thái Lan Arborophila chloropus tonkinensis - phân bố ở Bắc bộ, Việt Nam Arborophila chloropus merlini - phân bố ở Trung trung bộ, Việt Nam Arborophila chloropus vivida - phân bố ở vùng trung du ven biển miền Trung Việt Nam Arborophila chloropus olivacea - phân bố ở Lào và Campuchia Arborophila chloropus cognacqi - phân bố ở Đông Nam bộ Việt Nam
Trước đây loài phụ A. c. merlini được tách ra thành loài riêng gọi là Gà so Trung bộ (A. merlini) trong khi đó loài phụ A. c. tonkinensis có thời gian được xếp chung với loài Chestnut-necklaced (A. charltoni).
Hiện nay A. c. tonkinensis được tách thành Tonkin Partridge (A. tonkinensis), là loài đặc hữu của Việt Nam, các phân loài khác đều được gọi chung là Green-legged Partridge (A. c. subsp)
Tình trạng: Loài định cư. Tương đối phổ biến.
Sinh cảnh sống: Rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh. Có thể gặp tới độ cao khoảng 500 mét.
Tham khảo:
Chen, D., Y. Liu, G.W.H. Davison, L. Dong, J. Chang, S. Gao, S.-H. Li, and Z. Zhang. 2015. Revival of the genus Tropicoperdix Blyth 1859 (Phasianidae, Aves) using multilocus sequence data. Zoological Journal of the Linnean Society 175: 429-438.
Davison, G.W.H. 1992. Systematics within the genus Arborophila Hodgson. Federation Museums Journal 27: 125-134.